Luật xe máy

*
Không đội mũ bảo hiểm; quên có giấy tờ xe; ko bật xi nhan Khi rẽ… là những lỗi mà người đi xe cộ máy thường hay mắc phải.

Việt Nam hiện có sấp xỉ rộng 45 triệu mô tô, xe cộ máy các loại với đây cũng là phương tiện giao thông phổ biến tuyệt nhất làm việc VN. Mặc dù là phương tiện được sử dụng hàng ngày, mà lại Lúc tmê mẩn gia giao thông, người đi mô tô, xe pháo máy vẫn ko né khỏi mắc một số lỗi vi phạm.

1. Chở người bên trên xe sử dụng ô (dù): Phạt tiền từ 60.000 - 80.000 đồng (điểm h, khoản 1 Điều 6).

Bạn đang xem: Luật xe máy

2. Điều khiển xe chạy dàn hàng ngang từ 03 xe cộ trở lên: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 6).

3. Không sử dụng đèn chiếu sáng vào thời gian từ 19 giờ ngày hôm trước đến 05 giờ ngày ngày sau hoặc lúc sương mù, thời tiết xấu hạn chế tầm nhìn: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 6).

4. Quay đầu xe pháo tại khu vực cấm con quay đầu xe: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm h khoản 2 Điều 6).

5. Không giảm tốc độ hoặc không nhường đường Khi điều khiển xe chạy từ vào ngõ, đướng nhánh ra đường chính: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm b khoản 3 Điều 6).


6. Bấm còi, rú ga (nẹt pô) thường xuyên vào đô thị, khu vực đông dân cư: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm e khoản 3 Điều 6).

7. Người điều khiển, người ngồi bên trên xe pháo không đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm ko cài quai theo đúng quy cách Khi tmê say gia giao thông: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm i khoản 3 Điều 6).

8. Chở người ngồi bên trên bên trên xe pháo ko đội mũ bảo hiểm hoặc đội mũ bảo hiểm ko cài quai đúng quy cách: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm k khoản 3 Điều 6).

9. Chở theo 02 người bên trên xe cộ, trừ trường hợp chở người bệnh đi cấp cứu, trẻ em dưới 14 tuổi, áp giải người có hành vi vi phạm pháp luật: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm l khoản 3 Điều 6).

10. Người vẫn điều khiển xe sử dụng ô (dù), điện thoại di động, thiết bị âm thanh: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm o khoản 3 Điều 6).

Lỗi vi phạm luật hay gặp mặt của fan đi xe pháo sản phẩm (Hình ảnh minch họa)

11. Chở theo từ 03 người trở lên ở trên xe: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm b khoản 4 Điều 6).

12. Không bật xi nhan báo hiệu hướng rẽ: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm a khoản 4 Điều 6).


13. Không chấp hành hiệu lệnh của đèn tín hiệu giao thông: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm c khoản 4 Điều 6).

14. Dừng xe pháo, đỗ xe cộ trên cầu: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm d khoản 4 Điều 6).

15. Đi vào đường cấm, khu vực vực cấm; đi ngược chiều của đường một chiều, đi ngược chiều bên trên đường có biển “Cấm đi ngược chiều”: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm i khoản 4 Điều 6).

16. Không chấp hành hiệu lệnh, trả lời của người điều khiển giao thông vận tải hoặc người kiểm soát giao thông: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm m khoản 4 Điều 6).

17. Điều khiển xe pháo đi vào đường cao tốc: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm b khoản 5 Điều 6).

18. Dừng xe, đỗ xe vào hầm đường bộ sai nơi quy định: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm e khoản 5 Điều 6).

Xem thêm: Cách Khắc Phục Lỗi Wifi Trên Android

19. Điều khiển xe cộ không có còi, gương chiếu hậu mặt trái hoặc có mà lại không có tác dụng: Phạt tiền từ 80.000 - 100.000 đồng (điểm a khoản 1 Điều 17).

trăng tròn. Sử dụng còi không đúng quy chuẩn kỹ thuật đến từng loại xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 17).

21. Điều khiển xe ko có Giấy đăng ký xe theo quy định: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm a khoản 3 Điều 17).

22. Điều khiển xe không có biển số xe: Phạt tiền từ 300.000 - 400.000 đồng (điểm c khoản 3 Điều 17).

23. Không nhường đường hoặc tạo cản trở xe cộ được quyền ưu tiên đang phát tín hiệu ưu tiên đi làm nhiệm vụ: Phạt tiền từ 500.000 - 01 triệu đồng (điểm đ khoản 5 Điều 6).

24. Lái xe pháo Lúc đang uống rượu, bia (vào huyết hoặc hơi thsinh hoạt tất cả mật độ đụng thừa quá 50 miligam mang lại 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt vượt 0,25 miligam cho 0,4 miligam/1 lít khí thở): Pphân tử tiền từ bỏ 01 - 02 triệu đồng (khoản 6 Điều 6).

25. Sử dụng chân chống hoặc vật khác quệt xuống đường Lúc xe đang chạy: Phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 6).

26. Gây tai nạn giao thông ko dừng lại, ko giữ nguyên ổn hiện trường, bỏ trốn, không tmê mệt gia cấp cứu người bị nạn: Phạt tiền từ 02 - 03 triệu đồng (điểm c khoản 7 Điều 6).

27. Buông cả hai tay khi vẫn điều khiển xe pháo, dùng chân điều khiển xe pháo, ngồi một mặt điều khiển xe pháo, nằm bên trên im xe điều khiển xe: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 6).

28. Điều khiển xe cộ lạng lách hoặc đánh võng trên đường bộ trong, ngoài đô thị: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm b khoản 9 Điều 6).

29. Điều khiển xe chạy bằng một bánh: Phạt tiền từ 05 - 07 triệu đồng (điểm c khoản 9 Điều 6).

30. Điều khiển xe pháo lúc không có hoặc không có theo Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe pháo cơ giới còn hiệu lực: 80.000 - 120.000 đồng (điểm a khoản 2 Điều 21).

31. Điều khiển xe pháo không mang theo Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 80.000 - 1đôi mươi.000 đồng (điểm b khoản 2 Điều 21).

32. Điểu khiển xe cộ không sở hữu theo Giấy phép lái xe: Phạt tiền từ 80.000 - 1trăng tròn.000 đồng (điểm c khoản 2 Điều 21).

33. Tự ý vắt đổi nhãn hiệu, màu tô của xe sai với Giấy đăng ký xe: Phạt tiền từ 100.000 - 200.000 đồng (đối với cá nhân); 200.000 - 400.000 đồng (đối với tổ chức) (điểm a khoản 1 Điều 30).

34. Tự ý vậy đổi size, máy, tư thế, kích thcầu, đặc tính của xe: Phạt tiền từ 800.000 - 01 triệu đồng (đối với cá nhân); 1,6 triệu - 02 triệu đồng (đối với tổ chức) (điểm c khoản 4 Điều 30).

Xem thêm: Tổng Hợp Các Dòng Điện Thoại 2 Sim Tốt Nhất 2019 Nên Mua, Smartphone, Điện Thoại 2 Sim 2 Sóng Giá Rẻ

35. Đua xe mô tô, xe cộ gắn máy, xe cộ máy điện trái phép: Phạt tiền từ 07 - 08 triệu đồng (khoản 2 Điều 34).


Chuyên mục: Điện máy